tài liệu kế toán


truy Lượt Xem:10450

Các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN mới nhất

Các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN mới nhất. Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN mới nhất hiện nay bao gồm những khoản thu nhập nào? Thu nhập được miễn thuế TNCN. Tin tức kế toán sẽ hệ thống lại các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN mới nhất hiện nay.
Căn cứ pháp lý: 
Điều 3 TT 111/2013/TT-BTC -“Thu nhập được miễn thuế”.
Điều 12 TT 92/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung Điều 3 TT 111/2013/TT-BTC.
Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC -“Thu nhập chịu thuế TNCN”.
Theo Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định, Các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN. Bao gồm: 
1. Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo do đơn vị sử dụng lao động trả thay. Trong các trường hợp sau.
 
–  Nhà ở do người Doanh nghiệp xây dựng để cung cấp miễn phí cho nhân viên làm việc tại KCN.
–  Nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho NLĐ làm việc tại đó.
–  Tiền nhà ở, điện nước, các dịch vụ kèm theo sau khi trừ đi 15% tổng thu nhập chịu thuế. (Chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo).
 
Ví dụ: Tháng 10/2017 Ông A là công nhân sản xuất linh kiện máy tính. Trong tháng có thu nhập chịu thuế là 12.000.000 đồng. (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo). Công ty hỗ trợ tiền thuê nhà là 5.000.000 đồng.
 
15% của thu nhập chịu thuế là:
 
15% x 12.000.000 = 1.800.000 (đồng).
 
Như vậy.
 
   +  Số tiền tính vào thu nhập chịu thuế là 1.800.000 đồng.
   +  Số tiền được miễn thuế là: 5.000.000 – 1.800.000 = 3.200.000 đồng.
2. Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân theo yêu cầu. Trong các trường hợp sau:
–  Khoản phí hội viên  nếu thẻ có ghi đích danh cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng. Như thẻ hội viên sân gôn, sân quần vợt, thẻ sinh hoạt câu lạc bộ văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao…
–  Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, giải trí thẩm mỹ.  Nếu nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng.
 
3. Khoản tiền do người sử dụng lao động mua cho NLĐ sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc không có tích lũy về phí bảo hiểm =>  Thuộc các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN.
 
Ví dụ: Bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí), … mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền phí tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thoả thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả
 
4. Khoản thu nhập không chịu thuế TNCN về phương tiện phục vụ đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại.
5. Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục. Với điều kiện nằm trong mức quy định cũng thuộc các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN.
Ví dụ.
Đối với chi trang phục:
 
Theo quy định DN không được chi quá 5 triệu đồng/người/năm. Nhưng trong năm 2017 Ông A nhận được số tiền chi trang phục là 6 triệu đồng thì Ông A sẽ bị tính thuế TNCN đối với phần vượt quá định mức là 1 triệu đồng còn DN sẽ không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN đối với 1 triệu đồng đó.
 
6. Khoản chi trả hộ tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho NLĐ phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của NLĐ hoặc theo kế hoạch của đơn vị sử dụng lao động.
 
7. Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng. Bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
 
8. Tiền lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
9. Lợi nhuận từ đầu tư vốn đối với lợi tức của DN tư nhân, công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ là một trong các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN.
10. Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân NLĐ và thân nhân của NLĐ.
–  Mức hỗ trợ không tính vào thu nhập chịu thuế.
 
   +  Là số tiền thực tế chi trả theo chứng từ trả tiền viện phí.
   +  Tối đa không quá số tiền trả viện phí của người lao động và thân nhân người lao động sau khi đã trừ số tiền chi trả của tổ chức bảo hiểm.
 
11. Khoản tiền nhận được theo quy định về sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể.
12. Khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật thuộc khoản thu nhập được miễn thuế TNCN.
 
13. Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham gia ý kiến, thẩm định, thẩm tra các văn bản pháp luật, Nghị quyết, các báo cáo chính trị; tham gia các đoàn kiểm tra giám sát; tiếp cử tri, tiếp công dân; trang phục và các công việc khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp hoạt động của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; Văn phòng Thành ủy, Tỉnh ủy và các Ban của Thành uỷ, Tỉnh ủy.
 
14. Khoản tiền ăn giữa ca chi bằng tiền mặt không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng, khoản tiền nộp vào Quỹ hưu trí tự nguyện không quá 1.000.000 đồng/tháng được miễn thuế TNCN.
15. Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động là người Việt Nam làm việc ở nước ngoài về phép mỗi năm một lần.
 
16. Khoản tiền học phí cho con của NLĐ nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tại Việt Nam. Con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ.
 
17. Các khoản thu nhập cá nhân nhận được từ các Hội, tổ chức tài trợ.
Nếu cá nhân nhận tài trợ là thành viên của Hội, của tổ chức. Kinh phí tài trợ được sử dụng từ nguồn kinh phí Nhà nước hoặc được quản lý theo quy định của Nhà nước.
Việc sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật, công trình nghiên cứu khoa học… thực hiện nhiệm vụ chính trị của Nhà nước hay theo chương trình hoạt động phù hợp với Điều lệ của Hội, tổ chức đó.
 
18. Các khoản thanh toán mà người sử dụng lao động trả để phục vụ việc điều động, luân chuyển người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại hợp đồng lao động, tuân thủ lịch lao động chuẩn theo thông lệ quốc tế của một số ngành như dầu khí, khai khoáng.
Ví dụ:
 
Ông X là người nước ngoài được nhà thầu dầu khí Y điều chuyển đến làm việc tại giàn khoan trên thềm lục địa Việt Nam.Theo quy định tại hợp đồng lao động, chu kỳ làm việc của ông X tại giàn khoan là 28 ngày liên tục, sau đó được nghỉ 28 ngày.
 
Nhà thầu Y thanh toán cho ông X các khoản tiền vé máy bay từ nước ngoài đến Việt Nam và ngược lại mỗi lần đổi ca, chi phí cung cấp trực thăng đưa đón ông X chặng từ đất liền Việt Nam ra giàn khoan và ngược lại. Chi phí lưu trú trong trường hợp ông X chờ chuyến bay trực thăng đưa ra giàn khoan làm việc thì không tính các khoản tiền này vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của ông X.
 
19. Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế TNDN sẽ không chịu thuế TNCN,
 
20. Các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
CÁC KHOẢN PHỤ CẤP KHÔNG CHỊU THUẾ TNCN.
 
1.Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
2.Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
3. Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.
4. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
5. Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.
6. Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản.
Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
7. Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.
8. Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.
9.Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
Hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật.
Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc
10. Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.
11. Phụ cấp đặc thù ngành nghề.
Theo Điều 3 TT 111/2013/TT-BTC -“Thu nhập được miễn thuế” và Điều 12 TT 92/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung Điều 3 TT 111/2013/TT-BTC quy định các khoản được miễn thuế TNCN như sau:
21. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa:
vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau
22. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam cũng thuộc các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN.
23. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
24. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản.
(Giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau)
25. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp để hợp lý hóa sản xuất nông nghiệp. Với điều kiện không làm thay đổi mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, được Nhà nước giao để sản xuất.
26. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường chưa chế biến thành sản phẩm khác.
27. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. Thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ => Không bị tính thuế TNCN.
28. Thu nhập từ kiều hối được miễn thuế.
là khoản tiền cá nhân nhận được từ nước ngoài do thân nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam đi lao động, công tác, học tập tại nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở trong nước.
Trường hợp cá nhân nhận được tiền từ nước ngoài do thân nhân là người nước ngoài gửi về đáp ứng điều kiện về khuyến khích chuyển tiền về nước theo quy định của Ngân hàng nhà nước Việt nam thì cũng được miễn thuế.
29. Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động.
Cụ thể như sau.
Ví dụ: Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định là 40.000 đồng/giờ.
–  Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: 
60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ.
–  Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:
80.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ.
30.Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội trả theo quy định của Luật BHXH; tiền lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện.
Cá nhân sinh sống, làm việc tại Việt Nam được miễn thuế đối với tiền lương hưu được trả từ nước ngoài.
31. Thu nhập từ học bổng. Bao gồm:
–   Học bổng nhận được từ ngân sách Nhà nước.
–  Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước (bao gồm cả khoản tiền sinh hoạt phí) theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
32. Thu nhập từ bồi thường.
Tiền bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe.
Tiền bồi thường tai nạn lao động.
Tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Các khoản bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
33.Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện, viện trợ nhân đạo.
được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học không nhằm mục đích thu lợi nhuận.
 Thu nhập nhận được từ các nguồn viện trợ của nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
34. Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học không nhằm mục đích thu lợi nhuận.
35. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam nhận được do làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
36. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu có được từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ.

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Kế Toán Thuế

Số lượt xem

Đang online16
Tổng xem1