tài liệu kế toán


truy Lượt Xem:10186

Có bị phạt khi chậm thời hạn nộp phí bảo vệ môi trường

Thời hạn nộp phí bảo vệ môi trường? Nộp chậm có bị phạt không? Rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực khai thác thuộc trường hợp phải nộp phí bảo vệ môi trường nhưng lại không hề biết. Vì doanh nghiệp chưa phân biệt được 3 công cụ là Thuế bảo vệ môi trường, Phí bảo vệ môi trường và Lệ phí bảo vệ môi trường. 
 
Bài viết dưới đây tài liệu kế toán xin được chia sẻ cùng các bạn qua bài viết: “Thời hạn nộp phí bảo vệ môi trường? Nộp chậm có bị phạt không?

1. Thời hạn nộp phí bảo vệ môi trường:

Phí BVMT là loại phí do người nộp phí tự tính tự nộp. Thời hạn nộp tiền phí BVMT vào ngân sách nhà nước của tháng chậm nhất không quá ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ phí. Người nộp phí có nghĩa vụ nộp phí đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách Nhà nước.

2. Nơi nộp phí:

Người nộp phí bảo vệ môi trường nộp tại một trong các điểm sau:
– Tại  Kho bạc Nhà nước;
– Tại cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai phí;
– Thông qua tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu phí;
– Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.
Kho bạc Nhà nước, cơ quan thuế, tổ chức được uỷ nhiệm thu có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện, cán bộ thu tiền phí, bảo đảm cho người nộp phí nộp tiền phí vào Ngân sách Nhà nước thuận lợi và kịp thời.

3. Xác định ngày nộp phí BVMT:

          Nếu Người nộp phí bảo vệ môi trường bằng chuyển khoản qua ngân hàng, tổ chức tín dụng khác thì ngày nộp phí bảo vệ môi trường vào Ngân sách nhà nước được xác định là ngày ngân hàng, tổ chức tín dụng khác ký nhận trên giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước
          Nếu Người nộp phí nộp bằng tiền mặt thì ngày nộp phí là ngày cơ quan kho bạc nhận tiền.

4. Thủ tục nộp:

Người nộp phí có thể nộp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
Cơ quan thuế cấp chứng từ và hướng dẫn cách lập chứng từ nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước cho người nộp phí đối với từng hình thức nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản. Người nộp phí phải ghi đầy đủ, chi tiết các thông tin trên chứng từ nộp tiền do Bộ Tài chính quy định.

5. Mục lục ngân sách:

Phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản là loại phí thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ và môi trường. Số tiền phí thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường nộp vào Kho bạc nhà nước được hạch toán vào chương, loại, khoản tương ứng, mục 042, tiểu mục 04.

6. Cách ghi giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước:

       6.1  Giấy nộp tiền vào NSNN bằng tiền mặt (mẫu số C1-02/NS) :
 a) Dòng  số CMND :Bỏ trống không ghi .
b) Dòng Đối tượng nộp tiền ; địa chỉ :Ghi đầy đủ tên, địa chỉ, mã số (nếu có) của đối tượng đi nộp tiền.
c) Dòng Đối tượng nộp thuế :Ghi đầy đủ tên,  mã số thuế của Người nộp thuế.
d) DòngNộp NSNN tại KBNN…, tỉnh, thành phố…: Ghi rõ tên KBNN và tên tỉnh, thành phố nơi Người nộp thuế nộp tiền vào NSNN
e)Dòng Cơ quan quản lý thu: Ghi rõ tên Cơ quan thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế đối với trường hợp khai thác khoáng sản hoặc Chi cục thuế địa phương nơi có khoáng sản khai thác đối với trường hợp người nộp thuế thu mua gom
f) Dòng “Theo thông báo thu (hoặc tờ khai thuế) về…tháng…năm… »:Ghi rõ Tờ khai phí bảo vệ môi trường tháng nào.
g) Phần “nội dung các khoản nộp ngân sách”:Ghi rõ nội dung nộp phí BVMT.
h) Chương, Loại, Khoản, Mục, tiểu mục: Ghi theo chương , loại , khoản tương ứng của Người nộp thuế, mục 042, tiểu mục 04.
i) Số tiền thuế : Ghi theo số tiền trên tờ khai người nộp thuế tự khai.
6.2 Giấy nộp tiền vào NSNN bằng chuyển khoản (mẫu số C1-03/NS):
a) Các mục  ‘ Đối tượng nộp tiền’, ‘Số CMND)’ ; ‘Địa chỉ’ ; ‘Đối tượng nộp thuế’ ; ‘ Mã số thuế’ ghi giống như giấy nộp tiền vào NSNN bằng tiền mặt.
b) Dòng “Đề nghị Ngân hàng (KBNN)… trích TK số…”:Ghi rõ tên Ngân hàng hoặc KBNN phục vụ đối tượng nộp, số tài khoản của đối tượng nộp.
c)  Dòng “Để nộp vào NSNN, tài khoản số… của KBNN…”: Ghi rõ số tài khoản thu NSNN (TK 741) của KBNN…
d)  Dòng “Tại Ngân hàng (KBNN)…”: Ghi rõ tên KBNN nơi thực hiện thu NSNN.
e) Phần “nội dung các khoản nộp ngân sách”:Ghi rõ nội dung nộp phí BVMT.
f) Chương, Loại, Khoản, Mục, tiểu mục: Ghi như giấy nộp tiền bằng tiền mặt.
g) Số tiền thuế : Ghi theo số tiền trên tờ khai phí BVMT.
6.3 Các hình thức xử phạt của cơ quan thuế đối với các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế của Người nộp thuế:
Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về đăng ký, kê khai việc thu, nộp phí BVMT:
- Phạt cảnh cáo đối với hành vi vi phạm lần đầu (nộp chậm so với thời hạn từ 5 ngày đến 20 ngày làm việc)
- Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi đăng ký, kê khai với cơ quan quản lý nhà nước chậm so với thời hạn quy định từ 5 ngày đến trên 20 ngày làm việc. Nếu có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì mức phạt từ 100.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
- Phạt tiền 750.000 đồng đối với hành vi khai không đúng, khai không đủ các khoản mục quy định trong các tờ khai hay trong tài liệu kế toán để cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước. Nếu có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng thì mức phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
- Ngoài việc bị phạt tiền, tổ chức, cá nhân có hành vi không đăng ký, kê khai thu, nộp phí với cơ quan quản lý nhà nước theo quy định còn bị xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề, hoạt động theo quy định của pháp luật; tịch thu tang vật, phương tiện đã được sử dụng để vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 2, điều 8 Nghị định 106/2003/NĐ-CP.
- Ngoài các hình thức xử phạt chính, xử phạt bổ sung, cá nhân, tổ chức có hành vi đăng ký, kê khai chậm trên 20 ngày làm việc hoặc kê khai không đúng, không đủ các khoản mục quy định trên tờ khai còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm c khoản 3 điều 8 Nghị định 106/2003/NĐ-CP.
 
Xử phạt đối với hành vi vi phạm chế độ cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ phí nhưng không thuộc trường hợp xác định là khai thiếu phí, trốn phí, gian lận về phí thì tuỳ theo hành vi, mức độ vi phạm mà bị xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 550.000 đồng đến 1.100.000 đồng.
Mức xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền phí là 0,05% số tiền chậm nộp trên mỗi ngày chậm nộp.
Mức xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền phí phải nộp là 10% tính trên số tiền phí khai thiếu.
Mức xử phạt đối với hành vi trốn phí, gian lận phí: Người nộp thuế có hành vi trốn phí, gian lận phí thì phải nộp đủ số tiền phí trốn, số tiền phí gian lận, ngoài ra tuỳ theo hành vi vi phạm còn bị phạt từ 1 đến 3 lần tính trên số tiền phí trốn, số tiền phí gian lận.
Để biết các mức phạt cụ thể, Người nộp thuế có thể tham khảo thêm Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế và Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
 
Nghị định Nghị định 49/2016/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 27/5/2016 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí./.
 SốTT      Mức  thu
     
             Loại khoáng sản Đơn vị tính     (đồng)
1 Đá: m3  
  a Đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp, vật liệu xây dựng m3 2.000
  b Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa…) m3 50.000
2 Tràng thạch m3 20.000
3 Sỏi m3 4.000
4 Sét Tấn 1.500
5 Thạch cao Tấn 2.000
6 Cát:    
 a Cát xây dựng (cát san lấp), cát vàng (cát xây tô) m3 2.000
 b Cát thuỷ tinh m3 5.000
7 Đất:    
a Đất để san lấp m3 1.000
 b Đất làm cao lanh m3 5.000
8 Than:    
a Than đá Tấn 6.000
b Than bùn Tấn 2.000
9 Nước khoáng thiên nhiên m3 2.000
110 Sa khoáng titan (ilmenit) Tấn 30.000
            Ghi chú: Theo hướng dẫn tại Công văn số 11674/BTC-CST ngày 22/9/2006 của Bộ tài chính về việc hướng dẫn thực hiện thu phí bảo vệ môi trường thì:
- “Đất làm gạch, ngói nung” được xếp vào loại “Sét” có mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 1.500 đồng/tấn.
- “Đất làm cao lanh” có mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 5.000 đống/m3 là loại đất dùng để làm gốm sứ.
- “Đất để san lấp” có mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 1.000 đồng/m3 là đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình (không phân biệt là công trình sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt hay công cộng; công trình có vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước hay không thuộc ngân sách nhà nước …).
 
Trường hợp đơn vị thực hiện việc đào đất để làm móng công trình, đào đất chỗ cao để đắp vào chỗ thấp trong cùng một công trình hoặc đào phá các móng đường, mặt đường, nền nhà nền nhà cũ để san lấp ngay trên cùng công trường đang thi công xây dựng thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản cho việc làm đất trong quá trình thi công.
- “Sỏi” có mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 4.000 đồng/m3 còn được gọi là cuội, sạn, được dùng làm vật liệu xây dựng, không chứa vàng, platin, đá quý và bán quý (thạch anh mỹ nghệ, saphia …)    

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Kế Toán Thuế

Số lượt xem

Đang online19
Tổng xem1