tài liệu kế toán


truy Lượt Xem:10133

Có phải xuất hoá đơn đối với tài sản góp vốn không?

“Tài sản góp vốn có phải xuất hoá đơn không?” Là đề tài mà hôm nay chúng ta quan tâm đến. Có rất nhiều câu hỏi thường được các bạn kế toán đặt ra xoay quanh vấn đề này. Cụ thể như: Góp vốn bằng tài sản, hàng hoá có phải xuất hoá đơn không? Tài sản góp vốn có phải kê khai tính nộp thuế hay không? Khấu trừ thuế đối với tài sản góp vốn như thế nào? Các hồ sơ, thủ tục khi góp vốn bằng tài sản, hàng hoá?
Sau đây các bạn cùng Tài Liệu kế toán giải đáp các vấn đề xoay quanh góp vốn bằng tài sản trong doanh nghiệp.
Theo quy định tại khoản 13, Điều 3 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 quy định về góp vốn như sau:
“Góp vốn: là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập”
Trước khi trả lời cho câu hỏi: “Tài sản góp vốn có phải xuất hoá đơn không?“ thì chứng ta sẽ cùng tìm hiểu 1 số nội dung không kém phần quan trọng sau đây.

Việc Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn được thực hiện như thế nào?

Theo quy định tại Điều 36 Luật số 68/2014/QH13. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty như sau:
Trường hợp 1: Tài sản có đăng ký quyền sở hữu.
Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất.
 => Thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó. Hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chú ý: Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn sẽ không phải chịu lệ phí trước bạ.
Trường hợp 2: Tài sản không có đăng ký quyền sở hữu.
Đối với trường hợp này khi góp vốn phải có: Biên bản xác nhận góp vốn.
Trong đó:  Biên bản xác nhận phải có đầy đủ các thông tin như sau.
  +  Tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty.
  +  Họ, tên, địa chỉ thường trú.
  +  Số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
  +  Số quyết định thành lập hoặc đăng ký của người góp vốn.
  +  Loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty.
  +  Ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty.
 –  Đối với cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng.
  => Chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.
 –  Đối với tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ DN tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.
Lưu ý: Nếu tài sản góp vốn không có chứng từ hợp pháp chứng minh giá vốn của tài sản.
=> Thì phải có văn bản định giá tài sản của tổ chức định giá theo quy định của pháp luật để làm cơ sở hạch toán giá trị tài sản cố định.

Tài sản góp vốn có phải xuất hoá đơn không?

Để trả lời câu hỏi Tài sản góp vốn có phải xuất hoá đơn không?
Theo khoản 2.15, Phụ lục 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC, ngày 31/03/2014 thì hồ sơ, thủ tục khi góp vốn bằng tài sản vào doanh nghiệp như sau.
Trường hợp 1: Góp vốn bằng tài sản trong trường hợp bên có tài sản góp vốn là cá nhân, tổ chức không kinh doanh.
Khi góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì cần phải có giấy tờ sau:
  –  Biên bản chứng nhận góp vốn.
  –  Biên bản giao nhận tài sản.
  – Văn bản định giá tài sản của tổ chức định giá theo quy định của pháp luật. (Nếu không xác định được giá trị của tài sản góp vốn).
Trường hợp 2: Góp vốn bằng tài sản trong trường hợp bên có tài sản góp vốn là cá nhân, tổ chức kinh doanh.
Khi góp vốn tài sản vào doanh nghiệp cần phải có các chứng từ sau.
  +  Biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh.
  +  Hợp đồng liên doanh, liên kết.
  +  Biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn.
(Hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật).
  +  Bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.
 –  Đối với tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong tổ chức, cá nhân; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì tổ chức, cá nhân có tài sản điều chuyển thì cần phải có các chứng từ:
  +  Lệnh điều chuyển tài sản.
  +  Kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản .
  => Và sẽ Không phải xuất hóa đơn.
 –  Đối với tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một tổ chức, cá nhân thì tổ chức, cá nhân có tài sản điều chuyển phải lập hóa đơn GTGT theo quy định.
Mặt khác, để thấy rõ hơn Tài sản góp vốn có phải xuất hoá đơn không?
Thì căn cứ theo quy định về các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT tại Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC:
“Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
……
7. Các trường hợp khác.
Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau.
a) Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức  năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.”
Như vậy, ta có thể thấy khi góp vốn bằng tài sản sẽ không cần phải xuất hoá đơn. Trừ trường hợp đối với tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một tổ chức, cá nhân.
Các bạn đang xem bài viết “Tài sản góp vốn có phải xuất hoá đơn không?”

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Kế Toán Thuế

Số lượt xem

Đang online28
Tổng xem1