tài liệu kế toán


truy Lượt Xem:10061

Đối tượng nào chịu thuế suất GTGT 0%

I. Các đối tượng chịu thuế suất GTGT 0% tính đến năm 2018.
 
1. Sau đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết các đối tượng chịu thuế suất GTGT 0%.
 
* ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG thuế suất GTGT 0% là DN cần phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ sau:
 
 – Đối với trường hợp bán hàng hóa mà điểm giao nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam:
 
  + Chứng từ chứng mình việc giao nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam (Hóa đơn thương mại, vận đơn, phiếu đóng gói…)
 
  + BÊN BÁN phải có tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở Việt Nam (Hợp đồng mua bán ký với bên bán hàng ở nước ngoài, hợp đồng bán hàng ký với bên mua hàng,
 
  + Chứng từ thanh toán qua ngân hàng : gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng của DN thanh toán cho bên bán hàng VÀ chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua thanh toán cho DN.
 
 – Chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định.
 
 – Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu, hợp đồng ủy thác xuất khẩu.
 
 – Tờ khai hải quan.

* Hàng hóa xuất khẩu bao gồm những gì?

Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật:
 
   + Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài.
 
   + Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.
 
   + Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật.
 
– Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;
 
– Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;
 
– Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam;
 
– Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;

* Quy định về Dịch vụ xuất khẩu?

Bao gồm: Dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
 
   – Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì:
 
Trường hợp 1: Nếu hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam
 
Khi đó giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.
 
Ví dụ cụ thể:
 
Cũng với hai công ty A và Công ty B như ví dụ ở trên nhưng hợp đồng này không xác định được doanh thu thực hiện tại Việt Nam và tại Lào là bao nhiêu nhưng tổng doanh thu sẽ là 30 tỷ đồng.
 
Mặt khác: Công ty B thống kê được chi phí cho dịch vụ tư vấn, thiết kế phát sinh tại Việt Nam là 5 tỷ đồng, chi phí của việc khảo sát tại Lào là 3 tỷ đồng
 
Khi đó ta tính được tỉ lệ % chi phí phát sinh tại Việt Nam là:
 
5 tỷ*100%/(5 tỷ + 3 tỷ) = 62.5%
 
Doanh thu được xác định thực hiện ở Việt Nam là: 62.5%*30 tỷ đồng = 18.75 tỷ đồng.
 
Trường hợp Công ty B có tài liệu chứng minh Công ty cử cán bộ sang Lào thực hiện khảo sát, thăm dò và có giấy tờ chứng minh Công ty mua một số hàng hóa phục vụ việc khảo sát, thăm dò tại Lào thì doanh thu đối với phần dịch vụ thực hiện tại Lào được áp dụng thuế suất 0% và được xác định bằng 11.25 tỷ đồng (30 – 18.75 = 11.25 tỷ đồng).
 
Trường hợp 1: Nếu tách riêng được phần giá trị dịch vụ thực hiện ở hai quốc gia:
 
 Thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng.
 
Ví dụ cụ thể:
 
Công ty A và Công ty B: Là hai công ty ở Việt Nam
 
Công ty A ký kết hợp đồng với công ty B về cung cấp dịch vụ tư vấn, khảo sát, thiết kế cho dự án đầu tư ở Lào (Công ty B cung cấp dịch vụ cho Công ty A)
 
Hợp đồng này phát sinh các dịch vụ đồng thời ở Việt Nam và Lào ( Tư vấn, thiết kế ở Việt Nam, khảo sát ở Lào)
 
=> Thì khi đó phần dịch vụ phát sinh tại Lào (Dịch vụ khảo sát) sẽ thuộc các đối tượng chịu thuế suất GTGT 0% còn phần doanh thu phát sinh tại Việt Nam (Doanh thu của tư vấn, thiết kế) thì Công ty B sẽ phải kê khai, tính thuế GTGT theo quy định.
 
* ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG thuế suất GTGT 0% là DN cần phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ sau:
 
 – Hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan
 
 – Đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức hoặc cá nhân ở nước ngoài thì còn cần phải làm thêm thủ tục nhập khẩu, khi sữa chữa xong phải làm thủ tục xuất khẩu.
 
 – Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các chứng từ khác theo quy định đối với từng trường hợp cụ thể.
 
* Vận tải quốc tế:
 
Bao gồm: Vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.
 
Ví dụ: Công ty vận tải X tại Việt Nam có tàu vận tải quốc tế, Công ty nhận vận chuyển hàng hóa từ Sin-ga-po đến Hàn Quốc. Doanh thu thu được từ vận chuyển hàng hóa từ Sin-ga-po đến Hàn Quốc là doanh thu từ hoạt động vận tải quốc tế.
 
* ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG thuế suất GTGT 0% là DN cần phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ sau:
 
 – Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân thì phải có chứng từ thanh toán trực tiếp.
 
 – Hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa .
 
* Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở nước ngoài hoặc thông qua đại lý, bao gồm:
 
 –  Các dịch vụ của ngành hàng không thuộc các đối tượng chịu thuế suất GTGT 0% bao gồm:
 
+  Dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không;
 
+  Dịch vụ an ninh bảo vệ tàu bay; soi chiếu an ninh hành khách, hành lý và hàng hóa; dịch vụ băng chuyền hành lý tại nhà ga; dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; dịch vụ bảo vệ tàu bay; dịch vụ kéo đẩy tàu bay; dịch vụ dẫn tàu bay; dịch vụ thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay; dịch vụ điều hành bay đi, đến; dịch vụ vận chuyển tổ lái, tiếp viên và hành khách trong khu vực sân đậu tàu bay; chất xếp, kiểm đếm hàng hóa; dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam (passenger service charges).
 
+  Dịch vụ cất hạ cánh tàu bay; dịch vụ sân đậu tàu bay;
 
 – Các dịch vụ của ngành hàng hải thuộc các đối tượng chịu thuế suất GTGT 0%:
 
Dịch vụ lai dắt tàu biển; hoa tiêu hàng hải; cứu hộ hàng hải; cầu cảng, bến phao; bốc xếp; buộc cởi dây; đóng mở nắp hầm hàng; vệ sinh hầm tàu; kiểm đếm, giao nhận; đăng kiểm.
 
* ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG thuế suất GTGT 0% là DN cần phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ sau:
 
 – Đối với dịch vụ của ngành hàng hải thực hiện tại khu vực cảng:
 
  + Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
 
  + Hợp đồng hoặc yêu cầu cung ứng dịch vụ với tổ chức nước ngoài, người đại lý tàu biển.
 
– Đối với dịch vụ của ngành hàng không thực hiện trong khu vực cảng hàng không quốc tế, sân bay, nhà ga hàng hóa hàng không quốc tế:
 
  + Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (Đối với trường hợp DN cung cấp dịch vụ cho tổ chức, hãng hàng không nước ngoài không phát sinh thường xuyên, không có lịch trình và hợp đồng thì phải cứ chứng từ thanh toán trực tiếp)
 
 + Hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức nước ngoài (Hoặc yêu cầu cung ứng dịch vụ của tổ chức nước ngoài)
 
2. Các đối tượng chịu thuế GTGT suất 0%
 
–  Vận tải quốc tế;
 
–  Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
 
–  Các hàng hóa, dịch vụ khác như:
 
  +  Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở nước ngoài hoặc thông qua đại lý.
 
  +  Hoạt động xây dựng, xây lắp công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan;
 
  +  Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu khác (Trừ các đối tượng không áp dụng mức thuế suất 0%).
 
Vậy các trường hợp không thuộc các đối tượng chịu thuế suất GTGT 0% bao gồm những gì?
 
Theo quy định được sửa đổi, bổ sung  tại khoản 5, Điều 1, Thông tư 26/2015/TT-BTC thì các đối tượng không áp dụng mức thuế suất 0% bao gồm:
 
+ Hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan (trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ)
 
+ Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu (Lưu ý: Đối với trường hợp này thì sẽ không phải tính thuế GTGT đầu vào nhưng sẽ KHÔNG ĐƯỢC KHẤU TRỪ số thuế GTGT đầu ra)
 
+ Tái bảo hiểm ra nước ngoài;
 
+ Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác;
 
+ Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài;
 
+ Dịch vụ tài chính phái sinh;
 
+ Chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài;
 
+ Dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan);
 
II. Cơ sở pháp lý.
 
Các đối tượng chịu thuế suất GTGT 0% được quy định tại:
 
 – Thông tư hướng dẫn nghị định:  219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013
 
 – Nghị định số: 209/2013/NĐ-CP
 
 – Thông tư sửa đổi, bổ sung: 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015: Sửa đổi gạch đầu dòng thứ nhất Khoản 3 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
 
Trên đây là Các đối tượng chịu thuế suất GTGT 0%, Ta có thể thấy nổi bật lên đây về các hoạt động, dịch vụ áp dụng mức thuế suất 0% chủ yếu là dành cho các hoạt động ở khâu xuất khẩu hay trong khu phi thuế quan, vận tải quốc tế. Các trường hợp này sẽ không phải tính thuế GTGT khi chúng ta xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ

Tags: Chua co du lieu

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Kế Toán Thuế

Số lượt xem

Đang online25
Tổng xem1