tài liệu kế toán


truy Lượt Xem:10346

Đối với Doanh nghiệp có bắt buộc phải có kế toán trưởng không?

Doanh nghiệp có bắt buộc phải có kế toán trưởng không? Cho đến thời điểm hiện tại vẫn còn nhiều câu hỏi xoay quanh vị trí KẾ TOÁN TRƯỞNG. Như: Doanh nghiệp nhỏ có cần kế toán trưởng không? Trường hợp nào không bắt buộc có vị trí kế toán trưởng? Không bổ nhiệm kế toán trưởng có bị phạt không? Kế toán trưởng cần có những tiêu chuẩn gì? Doanh nghiệp mới thành lập trong thời hạn bao lâu phải bổ nhiệm kế toán trưởng? 
Đây là các câu hỏi thường được đặt ra đối với chức danh kế toán trưởng trong công ty. Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu Doanh nghiệp có bắt buộc phải có kế toán trưởng không?
Để trả lời cho câu hỏi “Doanh nghiệp có bắt buộc phải có kế toán trưởng không?”. Chúng ta sẽ căn cứ theo Điều 20, Nghị định số 174/2018/NĐ-CP.

 Các đơn vị kế toán phải bố trí kế toán trưởng trừ các trường hợp sau đây.

  –  Các đơn vị kế toán trong lĩnh vực nhà nước. Bao gồm: Đơn vị kế toán chỉ có một người làm kế toán hoặc một người làm kế toán kiêm nhiệm.
  –  Đơn vị kế toán ngân sách và tài chính xã, phường, thị trấn thì không thực hiện bổ nhiệm kế toán trưởng mà chỉ bổ nhiệm phụ trách kế toán.
  –  Các doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được bố trí phụ trách kế toán mà không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng.
  –  Các đơn vị mới thành lập nếu chưa bổ nhiệm được ngay kế toán trưởng. Thì bố trí người phụ trách kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán trưởng theo quy định.
Thời gian bố trí người phụ trách kế toán  tối đa là 12 tháng. Sau thời gian này đơn vị kế toán phải bố trí người làm kế toán trưởng.
LƯU Ý: “Đơn vị kế toán“ được quy định tại Điều 3 – Luật kế toán 2015. bao gồm như sau:
 
  – Cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước.
– Tổ chức, đơn vị sự nghiệp không sử dụng ngân sách nhà nước.
  – Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
 – Cơ quan có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước các cấp.
  – Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Ngoài ra cần phải có thêm điều kiện là các tổ chức trên phải lập Báo cáo tài chính.
Vậy Điều kiện, tiêu chuẩn để được làm kế toán trưởng, phụ trách kế toán là gì?
Căn cứ quy định tại Điều 21 Nghị định 174/2016/NĐ-CP. Thì điều kiện để được làm Kế toán trưởng, phụ trách kế toán như sau :
Thứ nhất: Kế toán trưởng, Phụ trách kế toán phải có các tiêu chuẩn tại điểm a, c, d Điều 54 Luật Kế toán và không thuộc các trường hợp không được làm kế toán.
Xem các trường hợp không được làm kế toán tại bài viết.
⇒ Những người không được làm kế toán là ai?.
Các tiêu chí quy định tại khoản a,c,d Điều 54 Luật Kế toán 88/2015/QH13. Bao gồm:
“a) Các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật này.
….
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng.
d) Có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 02 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên và thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 03 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán trình độ trung cấp, cao đẳng.”
Các tiêu chuẩn tại khoản 1 Điều 51 Luật Kế toán 2015. Bao gồm:
“Điều 51. Tiêu chuẩn, quyền và trách nhiệm của người làm kế toán.
1. Người làm kế toán phải có các tiêu chuẩn sau đây.
a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật.
b) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán.”
Ngoài ra.
Người làm kế toán có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán và có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán, thực hiện các công việc được phân công và chịu trách nhiệm về chuyên môn, nghiệp vụ của mình.
Khi thay đổi người làm kế toán, người làm kế toán cũ có trách nhiệm bàn giao công việc kế toán và tài liệu kế toán cho người làm kế toán mới.
Thứ hai: Kế toán trưởng, phụ trách kế toán của các đơn vị kế toán sau đây phải có chuyên môn nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên. Bao gồm:
 – Cơ quan có nhiệm vụ thu chi ngân sách nhà nước các cấp;
 – Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
 – Cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương; các cơ quan quản lý nhà nước trực thuộc các cơ quan này;
 – Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp ở cấp trung ương, cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước
 – Cơ quan trung ương tổ chức theo ngành dọc đặt tại tỉnh;
– Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan thuộc Quốc hội, cơ quan khác của nhà nước ở trung ương và các đơn vị kế toán trực thuộc các cơ quan này;
 – Ban quản lý dự án đầu tư có tổ chức bộ máy kế toán riêng, có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc dự án nhóm A và dự án quan trọng quốc gia;
 – Đơn vị dự toán cấp 1 thuộc ngân sách cấp huyện;
 – Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam trừ trường hợp quy định tại điểm g khoản 3 Điều 21 Nghị định 174/2016/NĐ-CP (tức là mục tiếp theo – mục thứ ba
 – Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở lên;
 – Chi nhánh doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
Thứ ba:Kế toán trưởng, phụ trách kế toán của các đơn vị kế toán sau đây phải có chuyên môn nghiệp vụ về kế toán từ trình độ trung cấp chuyên nghiệp trở lên, bao gồm:
 – Cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có tổ chức bộ máy kế toán (trừ các đơn vị dự toán cấp 1 thuộc ngân sách cấp huyện);
 – Cơ quan trung ương tổ chức theo ngành dọc đặt tại cấp huyện, cơ quan của tỉnh đặt tại cấp huyện;
 – Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp ở cấp huyện có sử dụng ngân sách nhà nước;
 – Ban quản lý dự án đầu tư có tổ chức bộ máy kế toán riêng, có sử dụng ngân sách nhà nước trừ các trường hợp quy định tại điểm g khoản 2 Điều này;
 – Đơn vị sự nghiệp công lập ngoài các đơn vị quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
 – Đơn vị kế toán ngân sách và tài chính xã, phường, thị trấn;
 – Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam không có vốn nhà nước, có vốn điều lệ nhỏ hơn 10 tỷ đồng;
 – Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có vốn điều lệ nhỏ hơn 10 tỷ đồng.
Thứ tư: Đối với các tổ chức, đơn vị khác ngoài các đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 21Nghị định 174/2016/NĐ-CP tiêu chuẩn về trình độ, chuyên môn nghiệp vụ của kế toán trưởng, phụ trách kế toán do người đại diện theo pháp luật của đơn vị quyết định phù hợp với quy định của Luật kế toán và các quy định khác của pháp luật liên quan.
Thứ năm: Đối với kế toán trưởng, phụ trách kế toán của công ty mẹ là doanh nghiệp nhà nước hoặc là doanh nghiệp có vốn nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ phải có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 05 năm.
Thứ sáu:Tiêu chuẩn, điều kiện về chuyên môn nghiệp vụ của kế toán trưởng, phụ trách kế toán của các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quy định.

 Thời hạn bổ nhiệm lại  kế toán trưởng là như thế nào?

Thời hạn bổ nhiệm kế toán trưởng của các đơn vị kế toán trong lĩnh vực kế toán nhà nước, thời hạn bổ nhiệm phụ trách kế toán của các đơn vị kế toán trong lĩnh vực nhà nước chỉ có một người làm kế toán hoặc một người làm kế toán kiêm nhiệm, đơn vị kế toán ngân sách và tài chính xã, phường, thị trấn là 5 năm  sau đó phải thực hiện các quy trình về bổ nhiệm lại kế toán trưởng, phụ trách kế toán.
Như vậy Doanh nghiệp có bắt buộc phải có kế toán trưởng không? – Thì câu trả lời là CÓ ngoại trừ DN siêu nhỏ (không bắt buộc có kế toán trưởng mà chỉ cần có phụ trách kế toán là được)

Các bài viết mới

Không có tin nào

Các tin cũ hơn

Kế Toán Thuế

Số lượt xem

Đang online22
Tổng xem1