tài liệu kế toán


truy Lượt Xem:10031

Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh tài khoản 154 phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Tài khoản sử dụng.

Để Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang theo TT133, chúng ta sử dụng tài khoản 154.

Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: Là tài khoản dùng để phản ánh tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh tài khoản 154  - TT133.

I – Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đối với DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

1. Hạch toán chi phí SXKD dở dang khi xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm.

Kế toán hạch toán 2 trường hợp, đó là: Trường hợp xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ; Trường hợp xuất kho công cụ dụng cụ có giá trị lớn sử dụng hoạt động sản xuất nhiều kỳ. Cụ thể:

1.1. Trường hợp xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ.

Xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ, hạch toán:

Nợ TK 154: Trị giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Có các TK 152,153: Trị giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

1.2. Trường hợp xuất kho công cụ dụng cụ có giá trị lớn sử dụng hoạt động sản xuất nhiều kỳ.

Xuất kho công cụ dụng cụ có giá trị lớn sử dụng cho nhiều kỳ sản xuất, kinh doanh phải phân bổ dần, hạch toán:

Nợ TK 242: Chi phí trả trước

Có TK 153: công cụ dụng cụ.

Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất, ghi:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 242: Chi hí trả trước.

2. Hạch toán chi phí SXKD dở dang khi mua nguyên vật liệu sử dụng ngay (không qua kho) cho hoạt động sản xuất sản phẩm.

Kế toán hạch toán theo 2 trường hợp: Trường hợp thuế GTGT đầu vào được khấu trừ; Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. Cụ thể:

2.1. Trường hợp thuế GTGT đầu vào ĐƯỢC khấu trừ.

Khi thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, hạch toán:

Nợ TK 154­: Trị giá nguyên vật liệu chưa có thuế GTGT

Nợ TK 1331:­ Tiền thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 331,141, 111,112,… : Tổng trị giá phải trả.

2.2. Trường hợp thuế GTGT đầu vào KHÔNG ĐƯỢC khấu trừ.

Khi thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, hạch toán:

Nợ TK 154­: Trị giá nguyên vật liệu đã có thuế GTGT

Có các TK 331,141, 111,112,…..­: Trị giá nguyên vật liệu đã có thuế GTGT.

3. Hạch toán chi phí SXKD dở dang khi nguyên vật liệu xuất ra không sử dụng hết.

Khi số nguyên vật liệu xuất ra dùng cho hoạt động sản xuất sản phẩm không sử dụng hết, cuối kỳ nhập lại kho, hạch toán:

Nợ TK 152­: Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết

Có TK 154­: Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết.

4. Hạch toán chi phí SXKD dở dang đối với tiền lương, tiền công và các khoản phải trả cho công nhân sản xuất, nhân viên quản lý phân xưởng.

Kế toán hạch toán tiền lương, tiền công và các khoản phải trả cho công nhân sản xuất, nhân viên quản lý phân xưởng:

Nợ TK 154: Chi phí hải trả người lao động

Có TK 334: Chi phí hải trả người lao động.

5. Hạch toán chi phí SXKD dở dang đối với các khoản trích theo lương.

Khi tính các khoản trích theo lương như: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho công nhân sản xuất, nhân viên quản lý phân xưởng theo chế độ quy định, hạch toán:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 3382: Kinh phí công đoàn

Có TK 3383: Bảo hiểm xã hội

Có TK 3384: Bảo hiểm y tế

Có TK 3385: Bảo hiểm thất nghiệp

Có TK 3388: Phải trả, phải nộp khác.

6. Hạch toán chi phí SXKD dở dang khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất.

Kế toán hạch toán khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, hạch toán:

Nợ TK 154: Trị giá tiền lương trích trước

Có TK 335: Trị giá tiền lương trích trước.

7. Hạch toán chi phí SXKD dở dang khi trích khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng,… dùng sản xuất.

Kế toán trích khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng sản xuất,… thuộc các phân xưởng , bộ phận, tổ, đội sản xuất, hạch toán:

Nợ TK 154: Trị giá hao mòn máy móc, thiết bị, nhà xưởng sản xuất,…

Có TK 214­: Trị giá hao mòn máy móc, thiết bị, nhà xưởng sản xuất,….

8. Hạch toán chi phí SXKD dở dang đối với chi phí điện, nước, điện thoại,… thuộc phân xưởng, bộ phận, sản xuất.

Đối với chi phí điện, nước, điện thoại,… thuộc phân xưởng, bộ phận, sản xuất, kế toán hạch toán theo 2 trường hợp: Trường hợp thuế GTGT đầu vào được khấu trừ; Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. Cụ thể:

8.1. Trường hợp thuế GTGT đầu vào ĐƯỢC khấu trừ.

Khi thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, hạch toán:

Nợ TK 154: Trị giá chi phí điện, nước, điện thoại,… chưa thuế GTGT

Nợ TK 133: Tiền thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331… : Tổng trị giá phải trả.

8.2. Trường hợp thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.

Khi thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, hạch toán:

Nợ TK 154: Trị giá chi phí điện, nước, điện thoại,… đã có thuế GTGT

Có các TK 331,141, 111,112,….: Trị giá chi phí điện, nước, điện thoại,… đã có thuế GTGT.

9. Hạch toán chi phí SXKD dở dang đối với nguyên vật liệu xuất thuê ngoài gia công.

Kế toán hạch toán trị giá nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công:

 

Nợ TK 154: Trị giá nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công

Có TK 152: Trị giá nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công.

10. Hạch toán chi phí SXKD dở dang khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng cụ gia công chế biến xong.

Khi nguyên vật liệu; công cụ, dụng cụ gia công đã chế biến xong và tiến hành nhập kho, hạch toán:

Nợ TK 152: Trị giá nguyên vật liệu

Nợ TK 153: Trị giá công cụ, dụng cụ

Có TK 154: Trị giá nguyên vật liệu; công cụ, dụng cụ gia công đã chế biến xong.

11. Hạch toán chi phí SXKD dở dang đối với trường hợp bồi thường sản phẩm hỏng không sửa chữa được.

Khi sản phẩm hỏng không sửa chữa được, người gây ra thiệt hại sản phẩm hỏng phải bồi thường, hạch toán:

Nợ TK 1388: Trị giá thu bồi thường về sản phẩm hỏng

Nợ TK 334: Trị giá bồi thường về sản phẩm hỏng trừ vào lương

Có TK 154: Trị giá thu bồi thường về sản phẩm hỏng.

12. Hạch toán chi phí SXKD dở dang khi chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường.

Khi chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không được tính vào giá hàng tồn kho) phải hạch toán vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán, hạch toán:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

13. Hạch toán chi phí SXKD dở dang đối với giá thành sản xuất thực tế sản phẩm sản xuất xong nhập kho.

Kế toán hạch toán giá thành sản xuất thực tế sản phẩm sản xuất xong nhập kho:

Nợ TK 155: Thành phẩm

Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

14. Hạch toán chi phí SXKD dở dang đối với xuất bán chuyển thẳng (không nhập kho) đối với sản phẩm sản phẩm DN sản xuất.

Khi sản phẩm sản xuất xong, không tiến hành nhập kho mà chuyển giao thẳng cho người mua hàng, hạch toán:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

15. Hạch toán chi phí SXKD dở dang khi chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán.

Khi chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán liên quan đến nguyên vật liệu đưa vào sản xuất. Kế toán ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đối với phần chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng tương ứng với số nguyên vật liệu đã xuất dùng để sản xuất sản phẩm dở dang. Hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 331,….

Có TK 154: Trị giá chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng tương ứng với số NVL đã xuất dùng để sản xuất sản phẩm dở dang

Có TK 1331: Tiền thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).

16. Hạch toán chi phí SXKD dở dang đối với sản phẩm sản xuất thử.

– Khi thu hồi (bán, thanh lý) sản phẩm sản xuất thử, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 131: Tổng trị giá phải thu

Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 3331: Tiền thuế GTGT phải nộp (nếu có).

– Kế toán kết chuyển phần chênh lệch giữa chi phí sản xuất thử và số thu hồi từ việc bán, thanh lý sản phẩm sản xuất thử:

Trường hợp chi phí sản xuất thử CAO hơn số thu hồi từ việc bán, thanh lý sản phẩm sản xuất thử. Kế toán ghi tăng giá trị tài sản đầu tư xây dựng, hạch toán:

Nợ TK 241: Số chênh lệch giữa chi phí sản xuất thử và số thu hồi

Có TK 154: Số chênh lệch giữa chi phí sản xuất thử và số thu hồi.

Trường hợp chi phí sản xuất thử THẤP hơn số thu hồi từ việc bán, thanh lý sản phẩm sản xuất thử. Kế toán ghi giảm giá trị tài sản đầu tư xây dựng, ghi:

Nợ TK 154: Số chênh lệch giữa chi phí sản xuất thử và số thu hồi

Có TK 241: Số chênh lệch giữa chi phí sản xuất thử và số thu hồi.

17. Hạch toán chi phí SXKD dở dang sản đối với sản phẩm sản xuất ra được sử dụng tiêu dùng nội bộ hoặc tiếp tục xuất dùng cho hoạt động xây dựng cơ bản (XDCB) không qua nhập kho.

Kế toán hạch toán:

Nợ TK 6421, 6422: Trị giá sản phẩm xuất tiêu dùng nội bộ

Nợ TK 241: Trị giá sản phẩm xuất dùng cho hoạt động XDCB

Có TK 154: Trị giá sản phẩm xuất kho.

II – Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đối với DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

1. Hạch toán chi phí SXKD dở dang vào cuối kỳ kế toán.

Cuối kỳ kế toán, kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế, xác định trị giá thực tế chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và thực hiện việc kết chuyển, hạch toán:

Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 631: Giá thành sản xuất.

2. Hạch toán chi phí SXKD dở dang vào đầu kỳ kế toán.

Đầu kỳ kế toán, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí thực tế sản xuất, kinh doanh dở dang, hạch toán:

Nợ TK 631: Giá thành sản xuất

Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.


Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Kế Toán Thuế

Số lượt xem

Đang online16
Tổng xem1