tài liệu kế toán


truy Lượt Xem:10028

Hướng dẫn Hạch toán chi phí tài chính kế toán sử dụng tài khoản 635, hạch toán theo thông tư 200 được chia sẻ trong bài viết dưới đây

Hạch toán chi phí tài chính

Nội dung tài khoản 635

a, Tài khoản này dùng để phản ảnh những khoản chi phí liên quan đến tài chính, bao gồm:

  • Chi phí lãi vay, lãi do mua hàng trả chậm, trả góp, lãi từ thuê tài sản cố định thuê tài chính
  • Trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất do đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
  • Các khoản lỗ do việc mua bán, trao đổi các khoản đầu tư, chi phí khi giao dịch chứng khoản
  • Phần chiết khấu thanh toán cho người mua
  • Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái trong kỳ
  • Lỗ do chênh lệch đánh giá lại tỷ giá hối đoái trong kỳ, do bán ngoại tệ
  • Chi phí đầu tư tài chính khác
  • Các khoản chi phí tài chính khác

b, Kế toán sẽ không hạch toán vào tài khoản 635 những nội dung chi phí sau, bao gồm:

  • Chi phí phát sinh trong sẩn xuất và cung cấp dịch vụ
  • Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang
  • Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
  • Chi phí phát sinh do kinh doanh bất động sản
  • Chi phí do nguồn kinh phí khác
  • Chi phí khác

Kết cấu tài khoản 635

a, Bên nợ

Các khoản chi phí phát sinh trong kỳ sản xuất kinh doanh

Trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng do tổn thất khi đầu tư vào đơn vị khác (số chênh lệch giữa mức trích lập dự phòng kỳ này so với kỳ trước)

b, Bên có

Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, tổn thất khi đầu tư vào đơn vị khác

Các khoản giảm trừ chi phí tài chính

Kết chuyển cuối kỳ sang tài khoản kết chuyển hoạt động kinh doanh

Hướng dẫnhạch toán Tài khoản 635 – Chi phí tài chính

Hạch toán chi phí lãi vay phải trả

a, Khi thanh toán lãi vay định kỳ cho bên cho vay, kế toán ghi

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 111,112…

b, Khi trả trước tiền lãi vay cho bên cho vay, kế toán ghi

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước

Có TK 111,112…

Định kỳ, kế toán thực hiện bút toán phân bổ cho chi phí tài chính:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 242 – Chi phí trả trước

c, Khi lãi vay trả sau:

Định kỳ, hạch toán phần chi phí lãi vay được phân bổ cho kỳ

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (trường hợp lãi vay nhập gốc)

Có TK 335 – Chi phí phải trả

Khi hết thời hạn vay, doanh nghiệp trả cả gốc lẫn lại, kế toán ghi

Nợ TK 335 – Chi phí phải trả

Nợ TK 635 – Lãi vay của kỳ này

Nợ TK 341 – Gốc vay phải trả

Có TK 111,112…

Hạch toán chiết khấu thanh toán cho người mua

Thông thường, người mua được hưởng chiết khấu thanh toán khi thanh toán khoản tiền mua hàng trước thời hạn thanh toán. Khi đó, kế toán ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 111,112,131

Hạch toán mua hàng hóa theo phương thức chả chậm

Khi mua hàng hóa, vật tư, tài sản theo phương thức trả chậm:

Nợ TK 152,153,156, 211… – Vật tư, hàng hóa, tài sản (giá mua trả tiền ngay)

Nợ TK 1331 – Thuế GTGT đầu vào (nếu có)

Nợ TK 242 – Phần lãi vay phải trả, là số chênh lệch giữa giá bán trả ngay và giá bán trả chậm

Có TK 331 – Phải trả người bán (tổng giá thanh toán)

Định kỳ, phân bổ lãi vay theo kỳ, kế toán ghi

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 242 – Chi phí trả trước

Hạch toán chi phí liên quan đến mua bán chứng khoán

Đối với các hoạt động liên quan đến mua bán chứng khoán, cho vay vốn, mua bán ngoại tệ mà phát sinh chi phí tài chính, kế toán ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 111,112…

Hạch toán chi phí tài chính khi bán chứng khoán kinh doanh phát sinh lỗ

Khi bán chứng khoán kinh doanh và nhượng các khoản đầu tư vào đơn vị khác mà phát sinh lỗ, kế toán ghi

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Nợ TK 111,112… – Số tiền thu được từ hoạt động bán và thanh lý

Có TK 121,128 – Giá trị ghi sổ của khoản đầu tư

Bút toán kết chuyển cuối kỳ

Cuối kỳ, kế chuyển toàn bộ số dư của TK 635 sang Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh. Kế toán ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ

Có TK 635 – Chi phí tài chính


Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Kế Toán Thuế

Số lượt xem

Đang online10
Tổng xem1