tài liệu kế toán


truy Lượt Xem:10084

Hướng dẫn hạch toán dự phòng bảo hành sản phẩm, các vấn đề về bảo hành, sửa chữa hàng hóa, sản phẩm theo đúng cam kết, hợp đồng mà doanh nghiệp đã ký kết. Bài viết dưới đây chia sẻ cách hạch toán dự phòng bảo hành sản phẩm theo TT 200

Nguyên lý kế toán

Để Hạch toán dự phòng bảo hành sản phẩm theo TT200, kế toán sử dụng Tài khoản 3521.

Tài khoản 3521 – Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa: Là tài khoản dùng để phản ánh số dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa cho số lượng sản phẩm, hàng hóa đã bán trong kỳ.

Trên thực tế, khi bán hàng hóa, sản phẩm cho khách hàng thì Doanh nghiệp phải có nghĩa vụ bảo hành, sửa chữa hàng hóa, sản phẩm theo đúng cam kết, hợp đồng đã ký kết. Doanh nghiệp phải ước tính khoản dự phòng bảo hành sản phẩm

hạch toán dự phòng bảo hành sản phẩm

Hướng dẫn hạch toán một số nghiệp vụ - dự phòng bảo hành sản phẩm.

Hướng dẫn hạch toán dự phòng bảo hành sản phẩm khi trích lập dự phòng.

Hàng hóa, sản phẩm của Doanh nghiệp bán có kèm theo Phiếu bảo hành. Doanh nghiệp sẽ tiến hành ước tính chi phí bảo hành sản phẩm bị hỏng hóc do lỗi sản xuất trên cơ sở số lượng sản phẩm, hàng hóa đã bán trong kỳ.

Kế toán tiến hành lập dự phòng cho chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã bán, hạch toán:

Nợ TK 6415: Trị giá khoản dự phòng bảo hành sản phẩm phải trả

Có TK 3521: Trị giá khoản dự phòng bảo hành sản phẩm phải trả.

Hướng dẫn hạch toán dự phòng bảo hành sản phẩm khi phát sinh chi phí dự phòng.

Để bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ, Doanh nghiệp có thể tự thực hiện việc bảo hành hoặc thuê ngoài thực hiện. Vậy khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa như: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, ….Doanh nghiệp hạch toán theo từng trường hợp như sau:

 Trường hợp DN tự thực hiện việc bảo hành sản phẩm, hàng hoá.

– Kế toán hạch toán khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến việc bảo hành sản phẩm, hàng hoá:

Nợ các TK 621, 622, 627, …: Chi phí phát sinh

Nợ TK 133: Tiền thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 152, 214, 331, 334, 338, …: Tổng trị giá chi phí phải trả.

– Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá thực tế phát sinh trong kỳ, hạch toán:

Nợ TK 154: Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá

Có các TK 621, 622, 627, …: Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá.

– Khi hoàn thành việc bảo hành sản phẩm, hàng hoá và tiến hành bàn giao cho khách hàng, hạch toán:

Nợ TK 3521: Trị giá khoản đã trích lập dự phòng

Nợ TK 6415: Chi phí về bảo hành sản phẩm, hàng hoá trích lập dự phòng thiếu

Có TK 154: Tổng chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa.

 Trường hợp DN giao cho đơn vị trực thuộc hoặc thuê ngoài bảo hành.

Khi Doanh nghiệp không tự bảo hành sản phẩm, hàng hóa mà giao cho đơn vị trực thuộc hoặc thuê ngoài.

Kế toán hạch toán số tiền phải trả cho bộ phận bảo hành về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá:

Nợ TK 3521: Trị giá khoản dự phòng bảo hành sản phẩm phải trả

Nợ TK 6415: Số chênh lệch (khi dự phòng phải trả bảo hành sản phẩm, hàng hoá nhỏ hơn chi phí thực tế về bảo hành)

Có các TK 331, 3368: Tổng chi phí bảo hành sản phẩm.

Hướng dẫn hạch toán dự phòng bảo hành sản phẩm khi xác định số dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa cần trích lập.

Khi tiến hành lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp xác định số dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa cần trích lập, có 2 trường hợp xảy ra:

Trường hợp số dự phòng bảo hành sản phẩm cần lập ở kỳ kế toán này Lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước.

Khi số dự phòng bảo hành sản phẩm cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hạch toán vào chi phí:

Nợ TK 6415: Số chênh lệch khoản dự phòng của 2 kỳ

Có TK 3521: Số chênh lệch khoản dự phòng của 2 kỳ.

Trường hợp số dự phòng bảo hành sản phẩm cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước.

Khi số dự phòng bảo hành sản phẩm phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hoàn nhập ghi giảm chi phí, hạch toán:

Nợ TK 3521: Số chênh lệch khoản dự phòng của 2 kỳ

Có TK 6415: Số chênh lệch khoản dự phòng của 2 kỳ.


Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Kế Toán Thuế

Số lượt xem

Đang online23
Tổng xem1