tài liệu kế toán


truy Lượt Xem:10089

Bài viết dưới đây hướng dẫn xác định doanh thu tính Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp theo Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC và được sửa đổi tại Điều 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC

1. Xác định doanh thu tính thuế TNDN

1.1. Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu tính thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT.

1.2. Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu tính thuế là doanh thu đã bao gồm thuế GTGT.

1.3. Đối với doanh thu thực hiện trong nhiều năm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước, được xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

Nếu doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế, số thuế được ưu đãi được xác định trên căn cứ tổng số thuế TNDN phải nộp của số năm thu tiền trước (:) số năm thu tiền trước.

xác định doanh thu tính Thuế TNDN

2. Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN

Đối với hoạt động bán hàng hóa

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.

Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua. Ngoại trừ những trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư 76, Khoản 1 Điều 6 Thông tư 119.

Đối với hoạt động vận tải hàng không

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua.

Các trường hợp khác theo quy định tại điều 3 Thông tư 96 và sửa đổi khoản 2 Điều 5 Thông tư 78.

3. Cách xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với các hoạt động cụ thể

3.1. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm: là tiền bán hàng hóa, cung cáp dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm lãi trả góp, trả chậm.

3.2. Đối với hàng hóa, dịch vụ để trao đổi, hoặc theo phương thức cấn trừ công nợ: được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại tương ứng trên thị trường tại thời điểm trao đổi.

3.3. Đối với hoạt động gia công hàng hóa: doanh thu tính thuế TNDN bao gồm tiền thu về hoạt đồng gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phát sinh phục vụ cho việc gia công hàng hóa.

3.4. Đối với hàng hóa của các đơn vị giao đại lý và nhận đại lý, doanh thu tính thuế TNDN được xác định như sau:

Doanh nghiệp giao hàng hóa cho đại lý, ký gửi là tổng số tiền bán hàng hóa.

Doanh nghiệp nhận làm đại lý, ký gửi theo đúng giá quy định là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý, ký gửi.

3.5. Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng cho thuê.

Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thuế TNDN được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần.

3.6. Đối với hoạt động kinh doanh sân gôn: doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là tiền bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn và các khoản thu khác trong kỳ tính thuế.

3.7. Đối với hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là tiền thu từ lãi tiền gửi, tiền thu từ lãi vay, doanh thuê cho thuê tài chính phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế.

3.8. Đối với hoạt động vận tải là tổng doanh thu từ hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa, hàng lý phát sinh trong kỳ tính thuế.

3.9. Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là số tiền cung cấp điện, nước sạch ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Thời điểm xác định doanh thu là ngày xác nhận chỉ số công tơ được ghi trên hóa đơn tính tiền điện, nước sạch.

Ngoài ra còn một số trường hợp khác.


Các bài viết mới

Không có tin nào

Các tin cũ hơn

Kế Toán Thuế

Số lượt xem

Đang online29
Tổng xem1